lưỡng viện chế độ

lưỡng viện chế độ

Hoa Kỳ là một quốc gia áp dụng lưỡng viện chế độ với Quốc hội gồm Thượng viện và Hạ viện.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Chế độ tổ chức quốc hội gồm hai viện: Đây một hệ thống lập pháp trong đóquan quyền lực tối cao (quốc hội) được chia thành hai viện riêng biệt, thường Thượng viện Hạ viện. Hai viện này có thể thành phần, nhiệm kỳ, quyền hạn phương thức hoạt động khác nhau, nhằm kiểm soát cân bằng quyền lực lẫn nhau.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Hoa Kỳ một quốc gia áp dụng lưỡng viện chế độ với Quốc hội gồm Thượng viện Hạ viện.
    • Việc thông qua một đạo luật trong lưỡng viện chế độ thường đòi hỏi sự chấp thuận của cả hai viện.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nguyên tắc của lưỡng viện chế độ": chỉ các quy tắc cơ bản điều chỉnh mối quan hệ hoạt động giữa hai viện trong hệ thống lập pháp.

    • Nguyên tắc của lưỡng viện chế độ đảm bảo mỗi dự luật đều được xem xét kỹ lưỡng từ nhiều góc độ.
  • "hoạt động theo lưỡng viện chế độ": mô tả cách thức vận hành của một cơ quan lập pháp hai viện.

    • Nghị viện nước đó hoạt động theo lưỡng viện chế độ một cách hiệu quả.
Biến thể từ gần giống
  • Chế độ lưỡng viện (n): Cách gọi khác, đồng nghĩa với "lưỡng viện chế độ".
  • Lưỡng viện (n): Từ rút gọn, thường dùng để chỉ chính cấu hai viện (Thượng viện Hạ viện) hơn toàn bộ chế độ.
    • cấu lưỡng viện giúp cân bằng lợi ích giữa các bang lớn nhỏ.
Từ đồng nghĩa
  • Chế độ hai viện: Cách diễn đạt khác cùng nghĩa.
  • Hệ thống lập pháp hai viện: Nhấn mạnh vào khía cạnh tổ chức hoạt động lập pháp.
Từ trái nghĩa
  • Đơn viện chế độ (n): Chế độ tổ chức quốc hội chỉ gồm một viện duy nhất.
    • So với lưỡng viện chế độ, đơn viện chế độ thường quy trình lập pháp đơn giản nhanh chóng hơn.
Thành ngữ liên quan
  • Sự cân bằng quyền lực trong lưỡng viện chế độ: Thành ngữ mô tả mục đích cốt lõi của việc thiết lập hai viện để kiềm chế đối trọng lẫn nhau, tránh sự độc quyền lập pháp.
    • Hiến pháp được soạn thảo nhằm đảm bảo sự cân bằng quyền lực trong lưỡng viện chế độ.